Hướng dẫn tự động backup dữ liệu VPS lên Dropbox

Hướng dẫn tự động backup dữ liệu VPS lên Dropbox

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt DropBox trên Linux để tự động sao lưu dữ liệu Code & Database của website lên máy chủ. Công việc sao lưu này được diễn ra hoàn toàn tự độngthời gian thực (tức là mọi thay đổi code trên VPS của bạn là lập tức được sao lưu, đồng bộ lên server).

Trước tiên mình sẽ giới thiệu cho các bạn Dropbox là gì nhé:

Dropbox là dịch vụ sao lưu, lưu trữ đám mây trực tuyến với khả năng đồng bộ theo thời gian thực và thực hiện sao lưu dữ liệu một cách tự động.

Hướng dẫn tự động sao lưu dữ liệu VPS lên Dropbox

Hướng dẫn tự động sao lưu dữ liệu VPS lên Dropbox

Khi đăng ký sử dụng Dropbox chúng ta sẽ được miễn phí 2 GB dữ liệu. Và bạn có thể tăng thêm 20GB dung lượng miễn phí thông qua việc giới thiệu bạn bè đăng ký sử dụng thông qua link giới thiệu của mình đấy nhé!.

Sau đây mình sẽ giới thiệu các bạn cài đặt Dropbox trên VPS Linux để sao lưu tự động dữ liệu VPS của mình nhé!.

1. Đăng ký tài khoản Dropbox

Đầu tiên, các bạn cần truy cập vào website: dropbox.com để đăng ký cho mình một tài khoản miễn phí nhé!. Có lẽ 2 GB miễn phí là chưa đủ để sao lưu cho một VPS, hãy cố gắng giới thiệu để được thêm 20GB để sao lưu cho thoải mái nhé!.

2. Cài đặt Dropbox trên VPS Linux.

Đối với VPS Windows thì việc cài đặt này chỉ là những thao tác đơn giản thông qua giao diện người dùng. Nhưng đối với VPS Linux thì khác. Chúng ta phải sử dụng SSH của Linux mới có thể cài đặt được chương trình. Hướng dẫn điều khiển VPS Linux bằng Putty SSH Client.

Đầu tiên bạn cần kiểm tra xem phiên bản Linux mình đang dùng là 32 bit hay 64 bit bằng lệnh:

Sau đó dùng một trong hai lệnh sau để tiếp tục cài đặt

Lệnh cài đặt Dropbox dành cho phiên bản 32 bit:

Lệnh cài đặt Dropbox dành cho phiên bản 64 bit:

Sau khi thực hiện một trong 2 lệnh trên và chờ hoàn tất, chúng ta tiếp tục chạy lệnh dưới đây để có thể khởi chạy Dropbox lần đầu tiên để xác thực thiết bị.

Khi sử dụng lệnh trên các dòng kết quả trả về được lặp lại liên tục có dạng như sau:

  • Trong đó code là đoạn mã mà Dropbox tạo tự động để có thể xác thực. Bạn gõ đường link mà dropbox trả về vào trình duyệt sau đó sử dụng tài khoản và mật khẩu tài khoản Dropbox của mình để có thể hoàn tất bước liên kết tài khoản Dropbox với thiết bị VPS mà bạn đang sử dụng.
  • Sau khi liên kết thành công, Dropbox sẽ tiến hành khởi chạy với user root của bạn nhưng chỉ có tác động ở phiên làm việc SSH hiện tại của bạn thôi. Bạn bấm Ctrl + C để dừng phiên làm việc của Dropbox này chúng ta sẽ tiếp tục tới bước cài đặt CLI Interface để thao tác với lõi của Dropbox.

3. Cài đặt CLI Interface để giao tiếp với lõi Dropbox

  1. Nếu VPS của bạn chưa cài đặt Python (2.x) thì sử dụng lệnh sau
  2. Tiếp tục sử dụng lệnh sau để tải và cài đặt dropbox.py
  3. Tiếp theo chúng ta sẽ cài đặt Dropbox thành một service để chương trình có thể tự động khởi chạy sau khi khởi động lại máy chủ.
  4. Sau khi gõ lệnh trên bấm phím “i” trên bàn phím để chuyển sang chế độ Insert. Sau đó copy đoạn code dưới đây vào trình chỉnh sửa tệp tin của Linux.
  5. Sau khi copy đoạn mã trên vào bấm nút “ESC” ở góc trên trái bàn phím rồi gõ lệnh: “:wq” để tiến hành lưu lại.
  6. Tiếp theo chúng ta cần phải cài đặt user khởi động Dropbox bằng cách thiết lập như sau, gõ lệnh:
  7. Bấm phím “i” trên bàn phím để vào chế độ Insert, copy đoạn sau vào:
  8. Bấm “ESC” để thoát khỏi chế độ Insert Mode, dùng lệnh: “:wq” để lưu lại chỉnh sửa.
  9. Như vậy là đã hoàn tất quá trình cài đặt, tiếp theo chúng ta sử dụng lệnh sau để tiến hành khởi động Dropbox và cho phép Dropbox khởi động cùng hệ điều hành

Như vậy là chúng ta đã hoàn tất quá trình cài đặt Dropbox thành công. Sau khi cài đặt thành công thư mục đồng bộ của bạn có địa chỉ là: /root/Dropbox/ bạn có thể đưa các dữ liệu vào đây và Dropbox sẽ lập tức tự động đồng bộ lên máy chủ của mình để lưu trữ.

4. Một số lệnh thao tác với Dropbox

  • Kiểm tra tình trạng hoạt động của Dropbox
  • Khởi chạy Dropbox
  • Dừng chạy Dropbox
  • Thêm thư mục không được đồng bộ, sử dụng trong trường hợp các bạn không muốn đồng bộ một thư mục cụ thể nào đó lên Dropbox. Ví dụ các bạn có 2 VPS Linux nhưng chỉ muốn sử dụng một tài khoản mà thôi.
  • Danh sách các thư mục không được đồng bộ.
  • Tạo symlink, đây có lẽ là điều chúng ta đang cần quan tâm nhất. Mặc định Dropbox nằm ở: /root/Dropbox mà các thư mục chứa website ở /home/admin, hay /home/{user}. Vì vậy chúng ta cần phải sử dụng tính năng này để tạo một liên kết để Dropbox có thể đồng bộ lên, nhưng khi dữ liệu ở các folder: /home/admin, … thay đổi thì Dropbox cũng tự động đồng bộ lên theo.

    Đây là câu lệnh ví dụ để đưa liên kết /home/admin/ vào trong thư mục /admin trên Dropbox Server. Các bạn yên tâm rằng dữ liệu của bạn sẽ không bị nhân bản, cũng như là sử dụng shortcut trên windows để tạo lối tắt mở chương trình mà thôi.

5. Lời kết

Ở bài viết này, mình chỉ hướng dẫn cho các bạn có thể cài đặt được Dropbox trên VPS Linux của mình thành công và có thể tạo liên kết đưa thư mục website của mình vào Dropbox để có thể tiến hành sao lưu code thời gian thực. Đối với Database thì không đơn giản như vậy, bởi vì kiến trúc lưu trữ của Database khác, nhưng chúng ta chỉ có thể sử dụng các công cụ như mysqldumper rồi lập lịch sao lưu định kỳ sau một khoảng thời gian mà thôi. Ví dụ khi bạn upload code ở thư mục: /home/admin/mysqldumper là sau khi chương trình sao lưu database thành công là cũng tự động sao lưu lên Dropbox rồi đó. Ở bài viết sau mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng mysqldumper để sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu MySQL nhé! 🙂

Hướng dẫn sử dụng MySQLDumper để Backup và Restore lại MySQL Databases